Tỏi đen là gì?
Về nguồn gốc xuất hiện tỏi đen, lương y đa khoa Bùi Hồng Minh (Hội Đông y Ba Đình) cho biết nó có nguồn gốc từ Nhật Bản từ năm 2005. Từ Nhật Bản, sự phổ biến của nó đã lan sang các nước khác trên Thế Giới và cả Việt Nam. Ở nước ta, tỏi đen sản xuất thành công mới hơn một nam trở lại đây và hiện tại, chúng được bán khá nhiều trên thị trường.
Thực chất, tỏi đen được chế biến từ tỏi ta, qua quá trình lên men từ việc sấy điện liên tục trong 35-45 giờ. Tiếp tục ủ trong khoảng 45 ngày để vỏ biến màu ngà, tép bên trong chuyển màu đen, dẻo, có vị ngọt dịu là hoàn thành quá trình chế biến tỏi đen . Mỗi kg tỏi tươi thông thường tương đương với khoảng 400-500 g tỏi đen thành phẩm.
Tỏi đen được làm từ tỏi tươi trải qua giai đoạn lên men chậm với điều kiện khắt khe về độ ẩm và nhiệt độ. Sau từ 1 đên 2 tháng lên men, hoạt chất có trong các tép tỏi tăng lên rõ rệt, trong đó hoạt chất sallyl lcystein (SAC) được coi là quan trọng nhất tăng 6 lần, fructose tăng 52 lần, hàm lượng đường tăng 13 lần, đặc biệt hợp chất SOD (superoxide dismutase có tác dụng phòng ngừa ung thư tăng gấp 10 lần so với tỏ tươi.
Đặc điểm của tỏi đen
Củ tỏi nguyên hình dạng, bên ngoài là lớp vỏ khô, bên trong là những tép tỏi mềm dẻo có màu đen.
Tỏi đen có mùi vị khác hẳn so với tỏi tươi: vị ngọt chua dịu, có hương thơm và không còn hăng cay.
Thành phần dinh dưỡng của tỏi đen
Tỏi đen là một trong rất ít thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và sinh học cao, lại chứa đầy đủ cả 18 loại acid amin hiếm có.
Hàm lượng protein, lipit, cacbonhydrate ở trạng thái cân bằng và rất dễ hấp thụ. Hàm lượng chất chống oxy hóa so với tỏi tươi cao hơn nhiều lần, nhất là s-ally cysteine, polyphenol,….
Tỏi đen là gì?
Bảng so sánh hàm lượng axit amin có trong tỏi đen so với tỏi thường
| Acid amin | Hàm lượng trọng tỏi thường | Hàm lượng trong tỏi đen | Tỷ lệ khác biệt giữa hai loại |
| Tryptophan | 66 | 580 | 879% |
| Threonine | 157 | 376 | 239% |
| Isoleucine | 217 | 404 | 186% |
| Leucine | 308 | 737 | 239% |
| Lysine | 273 | 549 | 210% |
| Methionine | 76 | 116 | 153% |
| Cystine | 65 | 318 | 489% |
| Phenyalanine | 183 | 534 | 292% |
| Tyrosine | 81 | 592 | 731% |
| Valine | 291 | 1040 | 357% |
| Arginine | 634 | 1964 | 310% |
| Histidine | 113 | 318 | 281% |
| Alanine | 132 | 722 | 547% |
| Aspartic acid | 489 | 1560 | 319% |
| Glutamic acid | 805 | 2456 | 305% |
| Glycine | 200 | 563 | 282% |
| Proline | 100 | 318 | 318% |
| Serine | 190 | 477 | 251% |
| 4380 | 13624 | 311% |
Lương y cho biết: Tỏi là một dược liệu quá trong Đông y, rất lành tính va có tính kháng sinh mạnh. Nó được kế thừa từ những dưỡng chất quý báu từ tỏi tươi và qua quá trình sản xuất, chúng còn mạnh hơn gấp nhiều lần so với tỏi tươi.
Hàm lượng carbohydrate trong tỏi tươi là 28,7%, sau khi lên men tạo thành tỏi đen, hàm lượng tăng lên tới 47,9%. Do đó, tỏi đen có vị ngọt của trái cây và bạn chỉ cần bóc lớp vỏ ngoài là có thể ăn được ngay.
Xem thêm: Tác dụng của tỏi đen>>>


Nhận xét
Đăng nhận xét